Lương cơ bản là một trong những yếu tố quan trọng mà người lao động và doanh nghiệp cần quan tâm khi thiết lập quan hệ lao động. Việc hiểu rõ khái niệm này không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi của mình mà còn hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chính sách tiền lương minh bạch, phù hợp với quy định pháp luật. Đồng thời, lương cơ bản còn là cơ sở để tính nhiều khoản thu nhập và chế độ liên quan trong quá trình làm việc. Hãy cùng HRCV tìm hiểu chi tiết về lương cơ bản trong bài viết dưới đây.
Lương cơ bản là gì?
Lương cơ bản là mức thù lao dòng tiền thấp nhất mà người lao động và người sử dụng lao động đã tiến hành thỏa thuận, thống nhất ghi rõ trong hợp đồng lao động. Mức lương này đại diện cho giá trị ngày công làm việc tiêu chuẩn, hoàn toàn chưa bao gồm các khoản tiền phụ cấp độc hại, phụ cấp thu hút, tiền thưởng hiệu quả công việc (KPI) hay các khoản hỗ trợ ca kíp, xăng xe, ăn trưa khác.
Cách tính lương cơ bản hiện nay
Đối với người lao động: Làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, mức lương cơ bản được xác định dựa trên thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động. Tuy nhiên, khoản lương này không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
Mức lương tối thiểu vùng: Được ban hành nhằm đảm bảo nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình tại từng khu vực làm việc. Vì vậy, dù doanh nghiệp và người lao động có quyền thỏa thuận về lương cơ bản, mức lương này vẫn phải đảm bảo bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng.
(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)
Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng có thể được điều chỉnh theo dự thảo Nghị định mới của Chính phủ. Cụ thể như sau:
(Mức lương tối thiểu dự kiến áp dụng vào ngày 01/01/2026)
Đối với cán bộ, công chức và viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước: Lương cơ bản được xác định dựa trên mức lương cơ sở và hệ số lương theo ngạch, bậc hoặc chức danh đang đảm nhiệm. Công thức tính như sau:
Trong đó:
( Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)
Ví dụ minh họa cách tính lương cơ bản
Giả sử một nhân viên có mức lương theo ngày là 300.000 đồng và tháng đó có 26 ngày công tiêu chuẩn, thì:
Lương cơ bản = 300.000 × 26 = 7.800.000 đồng
Nếu tính theo giờ, giả sử lương 40.000 đồng/giờ và mỗi ngày làm 8 giờ, 26 ngày công:
Lương cơ bản = 40.000 × 8 × 26 = 8.320.000 đồng
Những con số này chưa bao gồm các khoản phụ cấp hoặc tiền thưởng khác.
Phân biệt lương cơ bản và lương thực nhận
Lương cơ bản và lương thực nhận là hai khái niệm dễ bị nhầm lẫn trong quá trình thỏa thuận lương, nhưng bản chất hoàn toàn khác nhau.
Lương cơ bản
Là mức lương ghi trong hợp đồng lao động
Dùng để tính bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN)
Không bao gồm thưởng, phụ cấp, hoa hồng
Lương thực nhận
Là số tiền thực tế người lao động nhận mỗi tháng
Được tính từ lương cơ bản cộng thêm phụ cấp, thưởng
Trừ các khoản như bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân.
Cơ chế thiết lập Lương Cơ Bản: Cập nhật quy định mới nhất năm 2026
Hệ thống luật pháp Việt Nam hiện nay phân hóa cơ chế tính toán và thiết lập thành hai khu vực kinh tế hoàn toàn riêng biệt với những quy chuẩn khắt khe:
Khu vực Doanh nghiệp tư nhân, FDI (Ngoài khối Nhà nước)
Đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, mức lương cơ bản do hai bên tự nguyện thỏa thuận nhưng bắt buộc phải tuân theo một nguyên tắc tối thượng: Tuyệt đối không được phép thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ ban hành.
Bước sang năm 2026, căn cứ theo lộ trình điều chỉnh tiền lương mới nhất, mức lương tối thiểu vùng dành cho người lao động làm việc theo hợp đồng được quy định cụ thể theo bảng tra cứu dưới đây:
(Mức lương tối thiểu của các vùng được cập nhật mới nhất năm 2026)
Lưu ý pháp lý bắt buộc: Đối với những người lao động đã trải qua các khóa đào tạo nghề, trường trung cấp, cao đẳng, đại học (lao động đã qua đào tạo), người sử dụng lao động bắt buộc phải chi trả mức lương cơ bản cao hơn ít nhất là 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định ở bảng trên (Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP)
Khu vực Cơ quan Nhà nước (Khối Công chức, Viên chức)
Khác biệt hoàn toàn với khối doanh nghiệp, tiền lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được quản lý và vận hành nghiêm ngặt.
Theo công thức toán học:
Chính thức từ ngày 01/7/2026, lương sở sở sẽ tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng (tăng 190.000 đồng) theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Hệ số lương của từng nhân sự sẽ phụ thuộc vào bảng ngạch, bậc chức danh và bằng cấp học thuật mà công chức, viên chức đó đang sở hữu theo quy định của Bộ Nội vụ.
Phân biệt các khái niệm Tiền lương dễ gây nhầm lẫn nơi công sở
Việc mơ hồ, không phân biệt được các thuật ngữ chuyên ngành về tiền lương chính là nguyên nhân lớn nhất khiến người lao động vô tình chịu thiệt thòi về quyền lợi bảo hiểm dài hạn. Hãy cùng bóc tách các khái niệm qua ma trận đối chiếu dưới đây:
Lương cơ bản so với Lương tối thiểu vùng
Lương cơ bản: Là mức lương được thỏa thuận giữa người lao động và nhà tuyển dụng, phụ thuộc vào năng lực chuyên môn, vị trí công việc và chính sách của từng doanh nghiệp.
Lương tối thiểu vùng: Là mức lương sàn do Nhà nước quy định, mang tính bắt buộc nhằm đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động theo từng khu vực.
Mối quan hệ giữa hai loại lương: Doanh nghiệp có thể trả lương cơ bản cao hơn nhiều lần mức lương tối thiểu vùng, nhưng tuyệt đối không được trả thấp hơn mức sàn tối thiểu mà Nhà nước quy định.
Lương cơ bản so với Lương trích đóng BHXH
Hiểu lầm phổ biến về lương cơ bản và BHXH: Nhiều người cho rằng doanh nghiệp sẽ lấy đúng mức lương cơ bản để làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, thực tế không hoàn toàn như vậy.
Công thức tính lương đóng BHXH bắt buộc: Lương đóng BHXH = Lương cơ bản + Phụ cấp lương + Các khoản bổ sung ổn định khác
Thực tế tại doanh nghiệp: Ở những doanh nghiệp có chính sách đãi ngộ minh bạch, mức lương dùng để đóng BHXH thường cao hơn hoặc ít nhất bằng lương cơ bản của người lao động, tùy theo cơ cấu thu nhập thực tế.
>> Xem thêm cách tính thuế Thu nhập cá nhân
Tác động đa chiều của chính sách tăng Lương tối thiểu vùng 2026
Sự dịch chuyển tăng mạnh của mức sàn lương tối thiểu vùng vào năm 2026 đã mang lại những tác động sâu sắc, toàn diện đến toàn bộ nền kinh tế vĩ mô:
Đối với người lao động: Việc tăng mức sàn lương tối thiểu vùng vào năm 2026 giúp cải thiện trực tiếp chất lượng đời sống, gia tăng sức mua trước áp lực chi phí sinh hoạt. Đồng thời, mức lương cơ bản cao hơn cũng góp phần tăng giá trị tích lũy cho các khoản như lương hưu, trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thai sản trong tương lai.
Đối với các tổ chức doanh nghiệp: Việc điều chỉnh tăng mức sàn tiền lương tạo ra áp lực lớn trong quản trị chi phí nhân sự và ảnh hưởng đến biên độ lợi nhuận. Để thích nghi, doanh nghiệp buộc phải tối ưu bộ máy vận hành, đồng thời ứng dụng các phần mềm quản trị nhân sự hiện đại (như EasyHRM) nhằm tinh gọn quy trình và nâng cao năng suất lao động.
Đối với nền kinh tế vĩ mô: Chính sách tăng lương tối thiểu góp phần kích cầu tiêu dùng nội địa, thúc đẩy dòng tiền lưu thông trong thị trường hàng hóa bán lẻ. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra thách thức trong việc kiểm soát lạm phát, đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước phải điều tiết hợp lý để đảm bảo ổn định giá trị đồng tiền.
>> Nhấn xem các kiến thức bổ ích tại Thu nhập & đãi ngộ
Kết Luận: Lương cơ bản là căn cứ quan trọng để tính thu nhập và các chế độ lao động
Lương cơ bản là gì là một trong những kiến thức quan trọng mà mọi người lao động và doanh nghiệp đều cần nắm rõ trong bối cảnh các quy định về tiền lương liên tục được cập nhật. Việc hiểu đúng về lương cơ bản không chỉ giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình mà còn hỗ trợ hiệu quả trong quá trình đàm phán thu nhập, đánh giá chế độ đãi ngộ và xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân. Hy vọng những thông tin mà HRCV chia sẻ đã giúp bạn có cái nhìn đầy đủ, thực tế hơn về lương cơ bản, từ đó tự tin hơn trên hành trình phát triển sự nghiệp và quản lý thu nhập của mình.
>> Khám phá thêm các bài viết liên quan
------------
CÔNG TY TNHH HRCV VIỆT NAM
Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 0319561659 cấp ngày 22/05/2026 tại Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh
Trụ sở : 45/6 Nguyễn Khuyến, Phường Bình Thạnh, HCMC
------------
Hotline: 032 744 6100
Email: hotro@hrcv.vn
Website: hrcv.vn





