Tìm việc làm & kết nối nhà tuyển dụng uy tín — HRCV
Người tìm việc
Nhà tuyển dụngĐăng Tuyển & Tìm CV
Tiếng ViệtTiếng Việt
Tiếng AnhTiếng Anh
Tìm việc làm & kết nối nhà tuyển dụng uy tín — HRCV
Việc làm
Hồ sơ & CV
Công cụ
Cẩm nang

Cách Tính Bảo Hiểm Thất Nghiệp Mới Nhất 2026

Chia sẻ

Áp dụng quy định

Áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới nhất có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP) Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được quy định tại điều 50, Luật việc làm 2013 và được hướng dẫn chi tiết tại điều 8, Nghị định 28/2015/NĐ-CP

Chọn vùng làm việc

Mức tối thiểu: 5.310.000 VNĐ
VNĐ
(Bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp)
Tháng
(Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian đã hưởng trợ cấp thất nghiệp)

Dưới 12 tháng đóng BHTN thường chưa đủ điều kiện hưởng — công cụ hiển thị thời gian hưởng 0 tháng.

Chi tiết (VNĐ)

Tiền lương đóng BHTN

0

Lương tối thiểu vùng

5.310.000

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng tối đa

26.550.000

Mức trợ cấp hàng tháng (60%)

0

Thời gian hưởng trợ cấp

0 tháng

Tổng trợ cấp dự kiến

0

Tính bảo hiểm thất nghiệp là nội dung được nhiều người lao động quan tâm để xác định chính xác mức trợ cấp và quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động. Việc nắm rõ công thức tính, điều kiện hưởng, thời gian hưởng và hồ sơ cần chuẩn bị sẽ giúp bạn chủ động thực hiện thủ tục theo đúng quy định hiện hành. Trong bài viết này, HRCV sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất kèm ví dụ minh họa, giúp bạn dễ dàng áp dụng trong thực tế. 

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Theo khoản 4 Điều 2 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà người lao động, người sử dụng lao động tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 

Định nghĩa về Bảo hiểm thất nghiệp
Định nghĩa về Bảo hiểm thất nghiệp

Nhằm bảo đảm quyền lợi của người lao động khi không may mất việc, theo Điều 30 Luật Việc làm 2025, bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các chế độ:

  • Tư vấn, giới thiệu việc làm;

  • Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề;

  • Trợ cấp thất nghiệp;

  • Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Để tính bảo hiểm thất nghiệp chính xác, người lao động cần nắm rõ mức hưởng, thời gian hưởng và các điều kiện áp dụng theo quy định mới nhất. Những nội dung này sẽ được HRCV hướng dẫn chi tiết trong các phần tiếp theo.

Tính bảo hiểm thất nghiệp mới nhất năm 2026

Việc tính bảo hiểm thất nghiệp giúp người lao động chủ động xác định mức trợ cấp và thời gian được hưởng sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định của pháp luật, mức hưởng trợ cấp được xác định dựa trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp và thời gian tham gia Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. 

Công thức tính bảo hiểm thất nghiệp

Theo Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định theo quy định của pháp luật dựa trên mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 06 tháng gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Công thức được xác định như sau :

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = 60% × Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc

Trong đó:

  • 60% là tỷ lệ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

  • Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng gần nhất là mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động nghỉ việc.

Tuy nhiên, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được giới hạn theo quy định của pháp luật. Cụ thể, người lao động hưởng lương theo chế độ do Nhà nước quy định được hưởng tối đa 05 lần mức lương cơ sở, còn người lao động làm việc tại doanh nghiệp được hưởng tối đa 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng cuối cùng. 

Công thức tính bảo hiểm thất nghiệp
Công thức tính bảo hiểm thất nghiệp

Theo Điều 3 Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng theo vùng đang được áp dụng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng)

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (đồng/tháng)

Vùng I

5.310.000

25.500.000

Vùng II

4.730.000

22.700.000

Vùng III

4.140.000

20.000.000

Vùng IV

3.700.000

17.800.000

Như vậy, khi áp dụng cách tính bảo hiểm thất nghiệp, nếu kết quả tính toán vượt quá mức trần theo quy định thì người lao động chỉ được hưởng tối đa bằng mức giới hạn tương ứng với nhóm đối tượng và vùng lương áp dụng. 

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Bên cạnh việc xác định mức trợ cấp hằng tháng, người lao động cũng cần biết thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp để chủ động lên kế hoạch tài chính trong thời gian tìm kiếm việc làm mới. Căn cứ khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tổng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng, cụ thể như sau: 

Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng

03 tháng

Sau đó, cứ đóng thêm đủ 12 tháng

Được hưởng thêm 01 tháng

Thời gian hưởng tối đa

12 tháng

Lưu ý:

  • Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày người lao động nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp theo quy định.

  • Trường hợp còn thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa được sử dụng để tính hưởng thì thời gian này sẽ được bảo lưu và cộng dồn cho lần hưởng trợ cấp tiếp theo.

  • Ngoài trợ cấp hằng tháng, người lao động đủ điều kiện còn có thể được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ học nghề theo quy định của pháp luật.

Như vậy, thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp càng dài thì thời gian hưởng trợ cấp càng nhiều. Tuy nhiên, người lao động chỉ được hưởng tối đa 12 tháng, kể cả khi thời gian đóng vượt quá mức này.

Ví dụ cách tính bảo hiểm thất nghiệp

Để giúp bạn dễ hình dung cách áp dụng công thức tính bảo hiểm thất nghiệp, dưới đây là hai ví dụ minh họa theo quy định hiện hành.

Ví dụ 1: Mức hưởng không vượt quá mức tối đa

Chị A làm việc tại doanh nghiệp thuộc vùng I và đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp liên tục 62 tháng. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc là 12.000.000 đồng/tháng.

Bước 1: Xác định mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

60% × 12.000.000 = 7.200.000 đồng/tháng

Do mức trợ cấp này không vượt quá mức hưởng tối đa tại vùng I nên chị A được hưởng 7.200.000 đồng/tháng.

Bước 2: Xác định thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

  • 36 tháng đầu tiên: Được hưởng 03 tháng trợ cấp.

  • 24 tháng tiếp theo: Được hưởng thêm 02 tháng trợ cấp.

  • 02 tháng còn lại: Được bảo lưu để cộng dồn cho lần hưởng tiếp theo.

Kết quả:

Nội dung

Kết quả

Mức trợ cấp hằng tháng

7.200.000 đồng/tháng

Thời gian hưởng

05 tháng

Tổng số tiền trợ cấp được nhận

36.000.000 đồng

Thời gian đóng còn dư

02 tháng (được bảo lưu)

Ví dụ 2: Mức hưởng vượt quá mức tối đa

Anh B làm việc tại doanh nghiệp thuộc vùng II và đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp 15 tháng. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ việc là 45.000.000 đồng/tháng.

Bước 1: Xác định mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

Theo công thức:

60% × 45.000.000 = 27.000.000 đồng/tháng

Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, mức hưởng tối đa đối với người lao động làm việc tại vùng II chỉ là 23.650.000 đồng/tháng (05 lần mức lương tối thiểu vùng). Vì vậy, anh B chỉ được hưởng 23.650.000 đồng/tháng.

Bước 2: Xác định thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

Do đã đóng bảo hiểm thất nghiệp 15 tháng, anh B được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Kết quả:

Nội dung

Kết quả

Mức trợ cấp tính theo công thức

27.000.000 đồng/tháng

Mức trợ cấp thực tế được hưởng

23.650.000 đồng/tháng

Thời gian hưởng

03 tháng

Tổng số tiền trợ cấp được nhận

70.950.000 đồng

Lưu ý: Khi áp dụng cách tính bảo hiểm thất nghiệp, nếu mức trợ cấp tính theo công thức vượt quá mức trần theo quy định, người lao động sẽ chỉ được hưởng tối đa bằng mức giới hạn tương ứng với nhóm đối tượng và vùng lương áp dụng.

Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Không phải mọi người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đều được hưởng trợ cấp khi nghỉ việc. Để tính bảo hiểm thất nghiệp và xác định quyền lợi được hưởng một cách chính xác, người lao động cần thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 

Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp
Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Theo Điều 31 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, người lao động thuộc các trường hợp sau đây phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

  • Người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp các bên sử dụng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện quan hệ lao động theo quy định.

  • Người làm việc theo hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật về viên chức.

  • Người làm việc không trọn thời gian nhưng đáp ứng điều kiện về mức tiền lương theo quy định.

  • Người quản lý doanh nghiệp và một số chức danh quản lý khác có hưởng tiền lương theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp KHÔNG thuộc đối tượng tham gia: 

  • Người làm việc theo hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng ngắn hạn dưới 01 tháng.

  • Người giúp việc gia đình.

  • Người đang hưởng hoặc đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Lưu ý: Việc thuộc đối tượng tham gia BHTN chỉ là điều kiện cần. Để thực sự được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi nghỉ việc, người lao động vẫn cần đáp ứng đủ các điều kiện đủ khác (thời gian đóng BHTN tối thiểu, lý do chấm dứt HĐLĐ và thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp). 

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 38 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ 04 điều kiện sau:

1. Chấm dứt hợp đồng hợp pháp: Chấm dứt HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc đúng quy định (không áp dụng với trường hợp đơn phương chấm dứt trái luật hoặc đã hưởng lương hưu/trợ cấp BHXH hàng tháng). 

2. Đảm bảo thời gian đóng BHTN theo quy định, cụ thể:

  • Đóng từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ (áp dụng cho HĐLĐ xác định/không xác định thời hạn).

  • Đóng từ đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ (áp dụng cho HĐLĐ ngắn hạn từ 1 đến dưới 12 tháng hoặc lao động bán thời gian). 

3. Nộp hồ sơ đúng hạn: Gửi hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ. 

4. Chưa tìm được việc làm: Chưa có việc làm mới sau thời hạn quy định kể từ ngày nộp đủ hồ sơ. 

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm:

  • Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật.

  • Đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.

  • Đi học có thời hạn từ 12 tháng trở lên.

  • Chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

  • Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù.

  • Ra nước ngoài để định cư hoặc đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

  • Người lao động đã chết.

Hồ sơ và thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Sau khi đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đúng quy trình theo quy định của pháp luật để được giải quyết chế độ. Việc nộp đúng, đủ giấy tờ và đúng thời hạn sẽ giúp quá trình xét duyệt diễn ra nhanh chóng, tránh phải bổ sung hoặc làm lại hồ sơ.

Người lao động cần chuẩn bị hồ sơ đúng theo quy định của pháp luật
Người lao động cần chuẩn bị hồ sơ đúng theo quy định của pháp luật

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm: 

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp: Theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

2. Sổ BHXH hoặc dữ liệu quá trình đóng: Sổ bảo hiểm xã hội đã xác nhận chốt sổ hoặc dữ liệu điện tử thể hiện quá trình tham gia BHXH, BHTN. 

3. Giấy tờ chứng minh chấm dứt HĐLĐ/HĐLV (chỉ cần 01 trong các giấy tờ sau): 

  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc hoàn thành công việc theo hợp đồng.

  • Quyết định thôi việc / Quyết định sa thải / Quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

  • Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc.

  • Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh việc chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

4. Giấy tờ tùy thân: Thẻ Căn cước / Căn cước công dân hoặc giấy tờ hợp lệ khác (dùng để đối chiếu thông tin khi cơ quan tiếp nhận yêu cầu). 

Lưu ý: Người lao động nên chuẩn bị đầy đủ và kiểm tra kỹ tính chính xác của thông tin trước khi nộp để tránh phải bổ sung giấy tờ, kéo dài thời gian giải quyết. Hiện nay, người lao động có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm hoặc trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công theo hướng dẫn. 

Thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP, sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người lao động cần thực hiện các bước sau để được giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp:

Người lao động cần thực hiện thủ tục hưởng BHTN
Người lao động cần thực hiện thủ tục hưởng BHTN

Bước 1: Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ tại Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi muốn nhận trợ cấp. Ngoài hình thức nộp trực tiếp, người lao động cũng có thể nộp hồ sơ trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ:

  • Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu người lao động chưa tìm được việc làm thì hồ sơ sẽ được xem xét để giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.

  • Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Dịch vụ việc làm sẽ ban hành quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Bước 3: Nhận trợ cấp thất nghiệp

Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện chi trả tháng trợ cấp đầu tiên theo hình thức người lao động đã đăng ký.

Bước 4: Thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm hằng tháng

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thực hiện việc thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm theo lịch hẹn của Trung tâm Dịch vụ việc làm. Nếu không thực hiện đúng quy định mà không thuộc trường hợp được miễn, người lao động có thể bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Tóm tắt quy trình hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Thời điểm

Nội dung thực hiện

Trong 03 tháng kể từ ngày nghỉ việc

Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Sau 15 ngày làm việc

Hồ sơ được xem xét nếu người lao động chưa có việc làm

Trong 20 ngày làm việc

Ban hành quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu đủ điều kiện)

Trong 05 ngày làm việc tiếp theo

Cơ quan BHXH chi trả tháng trợ cấp đầu tiên

Hàng tháng 

Thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm 

Thực hiện đúng quy trình và thời hạn nêu trên sẽ giúp quá trình giải quyết hồ sơ diễn ra thuận lợi, đồng thời bảo đảm quyền lợi của người lao động khi tính bảo hiểm thất nghiệp và hưởng trợ cấp theo quy định hiện hành.

>> Xem thêm cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần

Kết luận

Nắm vững cách tính bảo hiểm thất nghiệp sẽ giúp người lao động xác định chính xác mức trợ cấp, thời gian hưởng và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định hiện hành. Hy vọng những thông tin về công thức tính, điều kiện hưởng và ví dụ minh họa trong bài viết sẽ giúp bạn dễ dàng áp dụng khi cần thực hiện thủ tục. Đừng quên theo dõi HRCV để cập nhật thêm nhiều kiến thức hữu ích về bảo hiểm, tiền lương, thuế và các quy định lao động mới nhất.

------------

CÔNG TY TNHH HRCV VIỆT NAM
Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 0319561659 cấp ngày 22/05/2026 tại Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh

Trụ sở : 45/6 Nguyễn Khuyến, Phường Bình Thạnh, HCMC

------------

Hotline: 032 744 6100 

Email: hotro@hrcv.vn 

Website: hrcv.vn

Giải đáp thắc mắc thường gặp (FAQ)

Người lao động có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trực tiếp tại Trung tâm Dịch vụ việc làm nơi muốn nhận trợ cấp hoặc nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Người lao động phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Nếu quá thời hạn này, hồ sơ sẽ không được giải quyết cho đợt thất nghiệp đó.
Theo khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, người lao động đóng đủ từ 12 tháng đến dưới 36 tháng sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, cứ đóng thêm đủ 12 tháng sẽ được hưởng thêm 01 tháng, tối đa không quá 12 tháng.
Theo khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng đối với người lao động tại doanh nghiệp hoặc 05 lần mức lương cơ sở đối với người hưởng lương theo chế độ Nhà nước. Theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, mức hưởng tối đa tại doanh nghiệp năm 2026 lần lượt là 26.550.000 đồng (Vùng I), 23.650.000 đồng (Vùng II), 20.700.000 đồng (Vùng III) và 18.500.000 đồng/tháng (Vùng IV).
Không. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật sẽ không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trường hợp nghỉ việc đúng quy định và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo luật vẫn được xem xét giải quyết chế độ.
Có. Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa sử dụng để hưởng trợ cấp sẽ được cộng dồn để làm căn cứ tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các lần tiếp theo theo quy định của pháp luật.
Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp như chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp, chưa nhận trợ cấp hoặc có việc làm trước khi hưởng hết thời gian trợ cấp. Thời gian bảo lưu sẽ được cộng dồn để tính cho lần hưởng tiếp theo khi đủ điều kiện.
Pháp luật hiện hành không quy định giới hạn độ tuổi được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, người đang hưởng hoặc đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định sẽ không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Có. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm theo lịch hẹn của Trung tâm Dịch vụ việc làm. Nếu không thực hiện đúng quy định mà không thuộc trường hợp được miễn, người lao động có thể bị tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Có. Theo Điều 42 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, người lao động phải thông báo với Trung tâm Dịch vụ việc làm khi thuộc các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp như đã có việc làm, thực hiện nghĩa vụ quân sự, hưởng lương hưu hoặc các trường hợp khác theo quy định. Nếu không thông báo đúng quy định, người lao động có thể phải hoàn trả khoản trợ cấp đã nhận không đúng và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Việc làm saleCông cụ hỗ trợ nghề nghiệp

Các bài viết về bảo hiểm thất nghiệp

Việc làmViệc làm An GiangViệc làm Bà Rịa - Vũng TàuViệc làm Bình DươngViệc làm Bình PhướcViệc làm Bình ThuậnViệc làm Bình ĐịnhViệc làm Bạc LiêuViệc làm Bắc GiangViệc làm Bắc KạnViệc làm Bắc NinhViệc làm Bến TreViệc làm Cao BằngViệc làm Cà MauViệc làm Gia LaiViệc làm Quản Lý Phòng Gym tại An GiangViệc làm PT tại Bà Rịa - Vũng TàuViệc làm Nhân Viên Vận Hành Xe tại Bình DươngViệc làm Nhân Viên Kho Giao Nhận tại An GiangViệc làm Nhân Viên Bán Hàng Showroom tại Bà Rịa - Vũng TàuViệc làm Giám Sát Bán Hàng tại Bình DươngViệc làm Nhân Viên Tư Vấn Thẩm Mỹ tại An GiangViệc làm Nhân Viên Trang Điểm tại Bà Rịa - Vũng TàuViệc làm Cố Vấn Pháp Lý tại Bình DươngViệc làm Chuyên Viên Pháp Lý tại An GiangViệc làm Kỹ Thuật Viên Sơn tại Bà Rịa - Vũng TàuViệc làm Thợ Cắt Rập tại Bình DươngViệc làm Chuyên Viên Định Giá tại An GiangViệc làm Chuyên Viên Thẩm Định Tài Sản tại Bà Rịa - Vũng TàuViệc làm Quản Lý Phòng GymViệc làm PTViệc làm Nhân Viên Vận Hành XeViệc làm Nhân Viên Kho Giao NhậnViệc làm Nhân Viên Bán Hàng ShowroomViệc làm Giám Sát Bán HàngViệc làm Nhân Viên Tư Vấn Thẩm MỹViệc làm Nhân Viên Trang ĐiểmViệc làm Cố Vấn Pháp LýViệc làm Chuyên Viên Pháp LýViệc làm Kỹ Thuật Viên SơnViệc làm Thợ Cắt RậpViệc làm Chuyên Viên Định GiáViệc làm Chuyên Viên Thẩm Định Tài SảnViệc làm Kỹ Thuật Viên SpaViệc làm Quản Lý SpaViệc làm Nhân Viên Kinh Doanh Ô TôViệc làm Kỹ Sư Ô TôViệc làm Nhân Viên Vận Hành Sàn Thương Mại Điện TửViệc làm Kỹ Thuật Viên Điện TửTính lương Gross - NetTính thuế thu nhập cá nhânTính bảo hiểm thất nghiệpTrắc nghiệm tính cách MBTI
Tìm việc làm & kết nối nhà tuyển dụng uy tín — HRCV

Nền tảng tuyển dụng việc làm hàng đầu Việt Nam, kết nối ứng viên với các công ty uy tín.

Giấy phép kinh doanh số: 0319561659 cấp ngày 22/05/2026 tại Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh

Liên hệ

  • 45/6 Nguyễn Khuyến, Q. Bình Thạnh, TP.HCM
  • 0327446100
  • hotro@hrcv.vn

Dành cho ứng viên

  • Tìm việc làm
  • Việc làm đã lưu
  • Mẫu CV
  • Cẩm nang
  • Công cụ tính lương
  • Trắc nghiệm MBTI
  • Trắc nghiệm MI

Dành cho nhà tuyển dụng

  • Đăng tin tuyển dụng
  • Tìm kiếm CV
  • Sản phẩm dịch vụ
  • Bảng giá
  • Liên hệ

© 2026 HRCV. All rights reserved

Hỏi đáp cùng HRCVĐiều khoản dịch vụChính sách bảo mậtQuy chế hoạt độngGiải quyết khiếu nại
Việc làm
Tìm việc làmViệc làm đã lưuViệc làm đã ứng tuyểnViệc làm phù hợp
Công ty
Danh sách công ty
Hồ sơ & CV
Tải CV lênQuản lý CV
Công cụ
Công cụ
Tính lương Gross - NetTính thuế thu nhập cá nhânTính bảo hiểm thất nghiệpTính bảo hiểm xã hội một lầnTra cứu mức lương
Khám phá bản thân
Trắc nghiệm MBTITrắc nghiệm MITrắc nghiệm ENNEAGRAMTrắc nghiệm DISCTrắc nghiệm HollandTrắc nghiệm IQTrắc nghiệm EQ
Cẩm nang

    Bài viết nổi bật