Cập nhật chính sách thuế mới nhất năm 2026
Áp dụng mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15.
Áp dụng mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định số 73/2024/NĐ-CP.
Áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026 theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP.
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là nội dung quan trọng giúp người lao động hiểu rõ nghĩa vụ thuế và xác định chính xác thu nhập thực nhận. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được cách xác định thu nhập tính thuế TNCN, các khoản giảm trừ và biểu thuế áp dụng. Trong bài viết này, HRCV sẽ hướng dẫn bạn cách tính thuế Thu Nhập Cá Nhân đơn giản, chính xác và cập nhật mới nhất.
Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) Là Gì?
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13, thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân phát sinh theo quy định của pháp luật. Loại thuế này được áp dụng đối với nhiều nguồn thu nhập khác nhau như tiền lương, tiền công, hoạt động kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản và một số khoản thu nhập khác.
Đối với người lao động, thu nhập từ tiền lương và tiền công là khoản thu nhập phổ biến nhất phải kê khai và nộp thuế TNCN. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp có thu nhập đều phải đóng thuế. Người nộp thuế sẽ được trừ các khoản giảm trừ theo quy định như giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và một số khoản được miễn thuế trước khi xác định số thuế phải nộp.
Việc hiểu rõ cách tính thuế TNCN sẽ giúp người lao động chủ động kiểm tra số thuế phải nộp, xác định chính xác mức lương thực nhận và đảm bảo quyền lợi của mình trong quá trình làm việc.
Cá Nhân Cư Trú Và Cá Nhân Không Cư Trú Là Gì?
Khi tính thuế thu nhập cá nhân, việc xác định cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú là rất quan trọng vì mỗi đối tượng sẽ áp dụng cách tính thuế và mức thuế suất khác nhau. Theo Điều 2 Luật Thuế Thu nhập cá nhân và hướng dẫn tại Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân được phân loại như sau:
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. (Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi đăng ký thường trú hoặc nhà thuê để ở theo hợp đồng hợp pháp.
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên nhưng vẫn có phát sinh thu nhập chịu thuế tại Việt Nam.
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, cá nhân cư trú được áp dụng giảm trừ gia cảnh và tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Trong khi đó, cá nhân không cư trú thường áp dụng thuế suất cố định 20% trên thu nhập chịu thuế và không được hưởng giảm trừ gia cảnh.
Các Khoản Thu Nhập Chịu Thuế
Theo Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13, thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm nhiều nguồn thu nhập khác nhau. Trong đó, thu nhập từ tiền lương, tiền công là khoản thu nhập phổ biến nhất đối với người lao động và cũng là nội dung được đề cập trong bài viết này.
Một số khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN bao gồm:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh.
Thu nhập từ đầu tư vốn.
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
Thu nhập từ trúng thưởng.
Thu nhập từ bản quyền và nhượng quyền thương mại.
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng thuộc diện chịu thuế theo quy định.
Mỗi loại thu nhập sẽ có cách xác định thu nhập chịu thuế và phương pháp tính thuế khác nhau. Trong phạm vi bài viết này, HRCV sẽ tập trung hướng dẫn cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người lao động, giúp bạn dễ dàng xác định số thuế phải nộp và mức lương thực nhận hàng tháng.
Công Thức Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
Để tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế
Công thức:
Trong đó:
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công là toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp và các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC.
Các khoản thu nhập được miễn thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
Sau khi xác định thu nhập chịu thuế, người lao động được trừ các khoản giảm trừ theo quy định để xác định thu nhập tính thuế, đây là bước quan trọng trong quá trình Tính thuế TNCN online.
Công thức:
Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm:
Giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế và người phụ thuộc;
Các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định;
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học đủ điều kiện được trừ.
Căn cứ pháp lý:
Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15
Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn các khoản giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế.
Bước 3: Áp dụng biểu thuế lũy tiến
Căn cứ Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 05 bậc thuế áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng
Theo Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, khi mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên.
Công thức tính:
Ví dụ:
Người lao động thời vụ nhận thu nhập 5.000.000 đồng/lần chi trả. Số thuế TNCN bị khấu trừ được tính như sau:
5.000.000 × 10% = 500.000 đồng
Như vậy, số tiền thực nhận của người lao động là 4.500.000 đồng.
Lưu ý, khoản thuế 10% này là số thuế tạm khấu trừ tại nguồn. Trường hợp người lao động đáp ứng đủ điều kiện theo quy định hoặc có tổng thu nhập tính thuế trong năm chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể thực hiện quyết toán thuế để được hoàn lại số thuế đã nộp thừa.
Các Khoản Được Trừ Trước Khi Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân
Trước khi áp dụng biểu thuế, người lao động sẽ được trừ một số khoản giảm trừ theo quy định. Đây là cơ sở quan trọng để Tính thuế TNCN online và sử dụng Bảng tính thuế TNCN một cách chính xác.
Giảm trừ gia cảnh mới nhất năm 2026
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 như sau:
15.500.000 VNĐ/tháng cho bản thân người nộp thuế
6.200.000 VNĐ/tháng cho mỗi người phụ thuộc
Ví dụ:
Nếu bạn có 1 người phụ thuộc, mức giảm trừ sẽ là:
15.500.000 + 6.200.000 = 21.700.000 VNĐ
Các khoản bảo hiểm bắt buộc
Khi Tính thuế Thu Nhập cá nhân, người lao động phải đóng các loại bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật, bao gồm:
→ Tổng cộng 10.5% tiền lương đóng bảo hiểm
Các khoản này được trừ trước khi tính thuế Thu Nhập Cá Nhân.
Những Khoản Thu Nhập Được Miễn Thuế TNCN
Theo Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 và hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC, một số khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế khi xác định số thuế TNCN phải nộp.
Không phải mọi khoản thu nhập người lao động nhận được đều phải tính thuế TNCN. Theo quy định hiện hành, một số khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế khi xác định số thuế phải nộp.
Một số khoản thu nhập được miễn thuế phổ biến gồm:
Phần tiền lương, tiền công làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm được trả cao hơn so với mức lương làm việc trong giờ hành chính theo quy định.
Tiền ăn giữa ca, ăn trưa được doanh nghiệp hỗ trợ trong phạm vi quy định.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật như trợ cấp thai sản, trợ cấp tai nạn lao động, trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm.
Khoản tiền nhận từ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe hoặc các khoản bồi thường bảo hiểm theo quy định.
Thu nhập từ kiều hối.
Thu nhập từ học bổng nhận từ ngân sách nhà nước hoặc các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định.
Việc xác định đúng các khoản thu nhập được miễn thuế sẽ giúp người lao động tính thuế TNCN chính xác hơn, tránh trường hợp tính nhầm làm tăng số thuế phải nộp hoặc ảnh hưởng đến quyền lợi khi quyết toán thuế cuối năm.
Biểu Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất năm 2026
Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, biểu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng theo phương pháp lũy tiến từng phần gồm 05 bậc thuế, thay cho biểu thuế 07 bậc trước đây. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Tuy nhiên, theo quy định chuyển tiếp của luật, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Do đó, biểu thuế TNCN 05 bậc được áp dụng để tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh từ ngày 01/01/2026.
Biểu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2026 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng theo phương pháp lũy tiến từng phần gồm 05 bậc thuế. Mức thuế suất dao động từ 5% đến 35%, tương ứng với từng khoảng thu nhập tính thuế, giúp xác định chính xác số thuế phải nộp dựa trên thu nhập thực tế của người lao động.
Thuế TNCN được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần, nghĩa là phần thu nhập nằm trong bậc nào sẽ chịu mức thuế suất tương ứng của bậc đó.
Ví Dụ Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Chi Tiết
Giả sử một người lao động là cá nhân cư trú, ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và không có người phụ thuộc, có mức lương Gross là 20.000.000 đồng/tháng.
Bước 1: Trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc
Tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm của người lao động là 10,5% gồm BHXH (8%), BHYT (1,5%) và BHTN (1%).
20.000.000 × 10,5% = 2.100.000 đồng
Thu nhập sau khi trừ bảo hiểm = 20.000.000 − 2.100.000 = 17.900.000 đồng
Bước 2: Trừ giảm trừ gia cảnh
Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân năm 2026 là 15.500.000 đồng/tháng.
Thu nhập tính thuế = 17.900.000 − 15.500.000 = 2.400.000 đồng
Bước 3: Tính thuế TNCN phải nộp
Do thu nhập tính thuế 2.400.000 đồng thuộc bậc 1 của biểu thuế lũy tiến từng phần (thuế suất 5%), số thuế phải nộp là:
2.400.000 × 5% = 120.000 đồng
Kết quả:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 120.000 đồng/tháng
Lương Net thực nhận = 17.780.000 đồng/tháng
Cách Tính Thuế Thu nhập cá nhân đối Với Cá Nhân Không Cư Trú
Công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú
Theo Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú chịu thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất cố định 20% trên thu nhập chịu thuế.
Công thức tính:
Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định tương tự như đối với cá nhân cư trú. Thu nhập này bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng từ người sử dụng lao động.
Khác với cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú không được áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc. Tuy nhiên, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học, bảo hiểm bắt buộc và quỹ hưu trí tự nguyện đủ điều kiện theo quy định vẫn được xem xét khấu trừ khi xác định thu nhập tính thuế.
Một số lưu ý:
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập cho người lao động.
Đối với khoản phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy do người sử dụng lao động đóng cho người lao động, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện thực hiện chi trả quyền lợi bảo hiểm.
Cá nhân không cư trú áp dụng thuế suất cố định 20% và không tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
Cách xác định thu nhập chịu thuế của cá nhân không cư trú khi làm việc tại Việt Nam và nước ngoài
Trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời tại Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thì thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Đối với cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam
Lưu ý: Tổng số ngày làm việc trong năm được xác định theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam.
Đối với cá nhân nước ngoài hiện diện tại Việt Nam
Trong đó, thu nhập chịu thuế khác là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động chi trả hoặc chi trả hộ.
Ví dụ tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú
Ông A là cá nhân không cư trú tại Việt Nam và có thu nhập chịu thuế từ tiền lương là 30.000.000 đồng/tháng.
Thuế TNCN phải nộp được tính như sau:
30.000.000 × 20% = 6.000.000 đồng
Như vậy, số thuế thu nhập cá nhân ông A phải nộp trong tháng là 6.000.000 đồng.
Để tính thuế thu nhập cá nhân nhanh chóng và chính xác, bạn có thể sử dụng công cụ tính thuế thu nhập cá nhân của HRCV. Chỉ cần nhập các thông tin cơ bản như mức lương, hình thức cư trú, các khoản bảo hiểm và giảm trừ (nếu có), hệ thống sẽ tự động tính toán số thuế phải nộp theo quy định hiện hành. Đồng thời, công cụ còn cung cấp bảng phân tích chi tiết các khoản thu nhập, khấu trừ và thuế TNCN, giúp người lao động dễ dàng theo dõi và hiểu rõ cách tính thuế của mình.
Một Số Lưu Ý Quan Trọng Khi Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân
Việc tự tính thuế thu nhập cá nhân giúp người lao động chủ động kiểm tra mức thuế phải nộp và đối chiếu với bảng lương hàng tháng. Tuy nhiên, để đảm bảo kết quả chính xác, bạn cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau:
Xác định đúng thu nhập chịu thuế: Không phải toàn bộ khoản tiền nhận được đều dùng để tính thuế. Một số khoản phụ cấp, trợ cấp hoặc thu nhập được miễn thuế sẽ không được tính vào thu nhập chịu thuế.
Trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc trước khi tính thuế: Các khoản BHXH, BHYT và BHTN do người lao động đóng được khấu trừ trước khi xác định thu nhập tính thuế.
Khai báo đầy đủ người phụ thuộc: Việc đăng ký người phụ thuộc đúng quy định sẽ giúp giảm đáng kể số thuế TNCN phải nộp nhờ được hưởng giảm trừ gia cảnh.
Phân biệt lương Gross và lương Net: Thuế TNCN thường được xác định từ thu nhập trước khi khấu trừ các nghĩa vụ bắt buộc. Do đó, người lao động cần hiểu rõ sự khác biệt giữa lương Gross và lương Net để tính toán chính xác.
Thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Mức thuế không áp dụng trên toàn bộ thu nhập mà chỉ tính trên từng phần thu nhập thuộc các bậc thuế tương ứng.
Thường xuyên cập nhật quy định mới: Các mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế hoặc chính sách liên quan có thể được điều chỉnh theo từng giai đoạn. Vì vậy, người lao động nên cập nhật thông tin mới nhất để tránh tính sai số thuế phải nộp.
Nếu không muốn thực hiện các phép tính thủ công phức tạp, bạn có thể sử dụng công cụ tính thuế TNCN của HRCV để nhanh chóng xác định số thuế phải nộp và mức lương thực nhận chỉ với vài thao tác đơn giản.
>> Xem thêm cách tính lương Gross, lương Net chuẩn nhất
Lời kết
Hiểu rõ cách tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) không chỉ giúp người lao động biết chính xác số thuế phải nộp mà còn nắm được mức lương thực nhận mỗi tháng để chủ động hơn trong quá trình đàm phán thu nhập. Trước khi ký hợp đồng lao động, bạn nên kiểm tra kỹ các khoản khấu trừ và cách tính thuế TNCN để tránh những nhầm lẫn không đáng có. Theo dõi HRCV để cập nhật thêm nhiều kiến thức hữu ích về lương, thuế và việc làm nhé!
------------
CÔNG TY TNHH HRCV VIỆT NAM
Giấy phép đăng ký kinh doanh số : 0319561659 cấp ngày 22/05/2026 tại Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh
Trụ sở : 45/6 Nguyễn Khuyến, Phường Bình Thạnh, HCMC
------------
Hotline: 032 744 6100
Email: hotro@hrcv.vn
Website: hrcv.vn





